Trình tự, thủ tục giải thể công ty TNHH một thành viên

Giải thể công ty TNHH một thành viên có trình tự, thủ tục như thế nào

Khi không còn nhu cầu hoạt động thì doanh nghiệp có thể tiến hành giải thể. Khi quyết định giải thể, chấm dứt hoạt động, công ty cần chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục giải thể công ty TNHH một thành viên

1. Công ty TNHH một thành viên khi nào được giải thể?

Công ty TNHH một thành viên sẽ được giải thể khi đáp ứng được các điều kiện được nêu dưới đây

1.1 Các trường hợp công ty TNHH một thành viên được giải thể

Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;

Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;

Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

1.2 Điều kiện giải thể của công ty TNHH một thành viên

Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài.

Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 201 Luật Doanh nghiệp 2014 cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.

2. Trình tự, Thủ tục giải thể công ty TNHH 1 thành viên

Khi giải thể công ty phải thực hiện các trình tự, thủ tục theo đúng quy định của pháp luật quy định về  quyết định giải thể doanh nghiệp, thủ tục thuế, thủ tục về dấu pháp nhân, thủ tục tại Sở kế hoạch và đầu tư và các khoản nợ mà công ty phải thanh toán.

2.1 Công ty thông qua quyết định giải thể công ty TNHH một thành viên

Quyết định giải thể doanh nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

  • Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp
  • Lý do giải thể;
  • Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;
  • Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;
  • Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng. Sau khi tiến hành thanh lý tài sản phải lập biên bản về việc thanh lý tài sản của doanh nghiệp.

Thời hạn:

Trong thời hạn (07) bảy ngày làm việc kể từ ngày thông qua, quyết định giải thể phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, Cơ quan thuế, tất cả các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan, người lao động trong doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính và chi nhánh của doanh nghiệp (nếu có). Đồng thời quyết định giải thể doanh nghiệp phải được đăng ít nhất trên một tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp.

Quyết định giải thể phải được gửi cho các chủ nợ kèm theo thông báo về phương án giải quyết nợ. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.

2.2 Hoàn thiện thủ tục thuế

Trước hết, doanh nghiệp tiến hành thủ tục xin cấp Thông báo đóng mã số thuế tại Chi cục thuế trực thuộc trong thời gian quy định.

Hồ sơ giải thể tại cơ quan thuế

Thông báo giải thể

Quyết định giải thể doanh nghiệp của Chủ sở hữu công ty/ HĐTV/ HĐCĐ

Xác nhận đóng Mã số hải quan tại Tổng cục Hải quan

Công văn xin chấm dứt hiệu lực Mã số thuế của công ty;

Bản sao có công chứng Giấy chúng nhận Đăng ký kinh doanh

2.3 Thủ tục về Dấu pháp nhân khi giải thể

Luật mới chưa có văn bản hướng dẫn cụ thể về việc doanh nghiệp có cần trả con dấu sau khi giải thể hay không. Nhưng do việc dùng và quản lý con dấu do doanh nghiệp tự quyết định nên hiện sau khi giải thể doanh nghiệp không cần trả con dấu.

Tuy nhiên chúng tôi vẫn viết đầy đủ thủ tục trong trường hợp phải trả con dấu như sau: 

Sau khi thực hiện xong thủ tục tại Chi cục thuế, doanh nghiệp được cấp Thông báo đóng mã số thuế. Doanh nghiệp tiến hành các thủ tục trả con dấu pháp nhân tại Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hôi- Công an thành phố nơi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Hồ sơ thực hiện việc trả con dấu khi giải thể

  • Công văn trả dấu;
  • Bản chính GCN đăng ký mẫu dấu;
  • Dấu pháp nhân;
  • Bản sao GCN đăng ký kinh doanh có công chứng;
  • Giấy giới thiệu (trong trường hợp Đại diện theo pháp luật của Công ty không trục tiếp tiến hành trả con dấu). 

2.4 Thủ tục giải thể tại Sở kế hoạch & Đầu tư

Hồ sơ cần để giải thể doanh nghiệp

  • Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp;
  • Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp;
  • Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán các khoản nợ về thuế và nợ bảo hiểm xã hội;
  • Danh sách người lao động hiện có và quyền lợi người lao động đã được giải quyết;
  • Xác nhận của Ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản về việc doanh nghiệp đã tất toán tài khoản (trường hợp chưa mở tài khoản tại Ngân hàng, thì có văn bản cam kết chưa mở tài khoản và không nợ tại bất kỳ Ngân hàng, tổ chức cá nhân nào);
  • Giấy tờ chứng minh doanh nghiệp đã đăng bố cáo giải thể theo quy định;
  • Thông báo của Cơ quan Thuế về việc đóng mã số thuế; (trường hợp chưa đăng ký thuế thì phải có văn bản xác nhận của Cơ quan Thuế);
  • Giấy chứng nhận của Cơ quan công an về việc doanh nghiệp đã nộp, huỷ con dấu theo quy định (trường hợp chưa khắc con dấu thì phải có văn bản xác nhận của Cơ quan Công an);
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Báo cáo về việc thực hiện thủ tục giải thể, trong đó có cam kết đã thanh toán hết các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, giải quyết các quyền lợi hợp pháp của người lao động;
  • Nếu công ty TNHH 1 thành viên  có chi nhánh, văn phòng đại diện thì phải nộp kèm theo hồ sơ giải thể (chấm dứt hoạt động) của chi nhánh, văn phòng đại diện. 

2.5 Thứ tự thanh toán các khoản nợ

  • Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
  • Nợ thuế và các khoản nợ khác.
  • Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần còn lại thuộc về chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty.

Bài viết trên đây của chúng tôi đã cung cấp cho các bạn về trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp được quy định theo pháp luật hiện hành. Mọi thắc mắc xin liên hệ trực tiếp với công ty dịch vụ tư vấn doanh nghiệp Lawkey để được tư vấn một cách tốt nhất về thủ tục giải thể doanh nghiệp.

>>> Xem thêm: Cổ đông phổ thông muốn rút vốn khỏi công ty cổ phần làm như thế nào?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *