Giấy phép kinh doanh karaoke

Giấy phép kinh doanh karaoke

Để được cấp giấy phép kinh doanh karaoke cần đáp ứng những yêu cầu, điều kiện gì? Thủ tục, trình tự xin cấp giấy phép kinh doanh karaoke như thế nào?

Để giải đáp thắc mắc trên, chuyên trang tư vấn kế toán và luật xin gửi tới bạn đọc nội dung dưới đây:

Yêu cầu, điều kiện cấp giấy phép kinh doanh karaoke:

Các yêu cầu, điều kiện cần đảm bảo để được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét cấp giấy phép kinh doanh karaoke bao gồm:

Thứ nhất, Phòng karaoke phải có diện tích sử dụng là từ 20m2 trở lên, không kể công trình phụ như nhà vệ sinh, phòng karaoke phải đảm bảo điều kiện về phòng, chống cháy nổ.

Thứ hai, Không được đặt khóa, chốt cửa bên trong, không được phép đặt thiết bị báo động để đối phó với các hoạt động kiểm tra của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Thứ ba, Khi hoạt động kinh doanh karaoke, chủ cơ sở kinh doanh phải tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định được liệt kê sau đây:

+ Chỉ được sử dụng bài hát đã được phép phổ biến; băng, đĩa đã dán nhãn kiểm soát theo quy định; không được sử dụng các bài hát bị cấm.

+ Mỗi phòng karaoke chỉ được phép sử dụng một nhân viên phục vụ từ 18 tuổi trở lên; nếu nhân viên phục vụ là người làm thuê thì phải có hợp đồng lao động và được quản lý theo quy định của pháp luật về hợp đồng lao động;

+ Không được hoạt động sau 12 giờ đêm đến 8 giờ sáng, trừ các trường hợp phòng karaoke được đặt trong các cơ sở lưu trú du lịch được xếp hạng từ 4 sao trở lên hoặc hạng cao cấp được hoạt động sau 12 giờ đêm nhưng không được phép quá 2 giờ sáng.

Hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh karaoke:

Cơ sở kinh doanh chuẩn bị 01 bộ hồ sơ để nộp cho cơ quan có thẩm quyền bao gồm các tài liệu sau đây:

+ Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh karaoke trong đó ghi rõ địa điểm kinh doanh, số phòng, diện tích từng phòng;

+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh: Trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp thì cơ sở kinh doanh nộp bản sao có chứng thực hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc nộp bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua bưu điện.

Trình tự, thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ karaoke:

Bước 1: Nộp hồ sơ:

Tổ chức, cá nhân gửi đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh karaoke tới cơ quan cấp giấy phép kinh doanh cấp huyện theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Bước 2: Nhận kết quả:

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép kinh doanh cấp huyện theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm cấp giấy phép kinh doanh; trường hợp không cấp giấy phép phải lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

Lưu ý về mức lệ phí cấp giấy phép:

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 212/2016/TT-BTC thì:

Tại các thành phố trực thuộc Trung ương (Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Cần Thơ, Đà Nẵng) và tại các thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh thì mức lệ phí được quy định như sau: Đối với cơ sở có từ 01 đến 05 phòng, mức thu lệ phí là 6.000.000đồng/giấy; trường hợp từ 06 phòng trở lên, mức thu lệ phí là 12.000.000đồng/giấy.

Tại các khu vực khác: Đối với cơ sở có từ 01 đến 05 phòng, mức thu lệ phí là 3.000.000đồng/giấy; trường hợp từ 06 phòng trở lên, mức thu lệ phí là 6.000.000đồng/giấy.

Những lưu ý khi kinh doanh dịch vụ karaoke

Cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke cần lưu ý để tránh vi phạm những quy định sau đây:

–   Đảm bảo ánh sáng trong phòng trên 10 Lux tương đương 01 bóng đèn sợi đốt 40W cho 20m².

–   Đảm bảo âm thanh vang ra ngoài phòng karaoke không vượt quá quy định của Nhà nước về tiêu chuẩn mức ồn tối đa cho phép.

–   Chỉ được sử dụng bài hát đã được phép phổ biến; băng, đĩa đã dán nhãn kiểm soát theo quy định.

–   Không được bán rượu hoặc để cho khách uống rượu trong phòng karaoke.

–   Đảm bảo các điều kiện về an ninh, trật tự quy định của pháp luật.

–   Mỗi phòng karaoke chỉ được sử dụng một nhân viên phục vụ từ 18 tuổi trở lên; nếu nhân viên phục vụ là người làm thuê thì phải có hợp đồng lao động và được quản lý theo quy định của pháp luật về hợp đồng lao động.

–   Không được hoạt động sau 12 giờ đêm đến 8 giờ sáng, trừ phòng karaoke trong các cơ sở lưu trú du lịch được xếp hạng từ 4 sao trở lên hoặc hạng cao cấp được hoạt động sau 12 giờ đêm nhưng không quá 2 giờ sáng.

– Nếu điểm karaoke hoạt động ở vùng dân cư không tập trung không phải thực hiện quy định về âm thanh.

Trên đây là những chia sẻ của Lawkey về thủ tục xin giấy phép kinh doanh karaoke. Bạn đọc quan tâm đến các thủ tục liên quan như thủ tục xin giấy phép bán lẻ rượu vui lòng liên hệ trực tiếp để được hỗ trợ.

>>> Xem thêm: Hướng dẫn xin giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *