Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc

Hồ sơ giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc được hướng dẫn tại Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP.

Giảm trừ gia cảnh là số tiền mà người nộp thuế được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế thu nhập cá nhân. Có hai mức miễn trừ gia cảnh bao gồm miễn trừ gia cảnh đối với bản thân và miễn trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc. Vậy hồ sơ giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc bao gồm những tài liệu gì?

Trong bài viết dưới đây tư vấn pháp luật thuế Lawkey sẽ trình bày về bị hồ sơ xin giảm trừ gia cảnh với người phụ thuộc:

Tờ khai đăng ký giảm trừ người phụ thuộc:

Khi thực hiện đăng ký người phụ thuộc bạn phải chuẩn bị và điền đầy đủ vào tờ khai này. Tờ khai đăng ký người phụ thuộc theo mẫu số 20 – ĐK – TCT tại Thông tư 95/2016/TT-BTC, bạn có thể lên internet để tải mẫu tờ khai hoặc có thể lấy trực tiếp tại cơ quan thuế khi bạn đến đăng ký.

Trong trường hợp tổ chức trả thu nhập sẽ chịu trách nhiệm khai thuế thu nhập cá nhân cho bạn thì bạn cần chuẩn bị 02 tờ khai đăng ký người phụ thuộc. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập của bạn sẽ lưu giữ một (01) bản đăng ký và nộp một (01) bản đăng ký cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của luật quản lý thuế.

Trường hợp bạn trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thì bạn chỉ cần chuẩn bị và nộp một (01) bản cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của Luật Quản lý thuế.

Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc:

Theo quy định hiện hành thì trong vòng ba (03) tháng kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký người phụ thuộc (bao gồm cả trường hợp đăng ký thay đổi người phụ thuộc) thì bạn bắt buộc phải nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc đến nơi bạn nộp bản đăng ký người phụ thuộc.

Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc được hướng dẫn tại Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP như sau:

Đối với người phụ thuộc là con của người nộp thuế:

+ Con dưới 18 tuổi: Hồ sơ chứng minh là bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Chứng minh nhân dân (nếu có).

+ Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động, hồ sơ chứng minh gồm:

  • Bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Chứng minh nhân dân (nếu có).
  • Bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.

+ Con đang theo học tại các bậc học theo hướng dẫn tại tiết d.1.3, điểm d, khoản 1, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, hồ sơ chứng minh gồm:

  • Bản chụp Giấy khai sinh.
  • Bản chụp Thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc giấy tờ khác chứng minh đang theo học tại các trường học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề.

+ Trường hợp là con nuôi, con ngoài giá thú, con riêng thì ngoài các giấy tờ theo từng trường hợp nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ khác để chứng minh mối quan hệ như: bản chụp quyết định công nhận việc nuôi con nuôi, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan nhà nước có thẩm quyền…

Đối với người phụ thuộc là vợ hoặc chồng, hồ sơ chứng minh gồm:

– Bản chụp Chứng minh nhân dân.

– Bản chụp sổ hộ khẩu (chứng minh được mối quan hệ vợ chồng) hoặc Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn.

Trường hợp vợ hoặc chồng trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ khác chứng minh người phụ thuộc không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).

Đối với người phụ thuộc là cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), cha dượng, mẹ kế, cha nuôi hợp pháp, mẹ nuôi hợp pháp hồ sơ chứng minh gồm:

– Bản chụp Chứng minh nhân dân.

– Giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế như bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu), giấy khai sinh, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh là người khuyết tật, không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,…

Đối với người phụ thuộc là các cá nhân khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC hồ sơ chứng minh gồm:

Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh.

Các giấy tờ hợp pháp để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.

Trường hợp người phụ thuộc trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).

Trên đây là hướng dẫn của Lawkey về hồ sơ xin giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc.

>>> Xem thêm: Soạn và nộp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Luật Quản lý thuế 2019

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *