Những điểm cơ bản về ủy thác mua bán hàng hóa

Thế nào là ủy thác mua bán hàng hóa? Những điểm cơ bản về ủy thác mua bán hàng hóa là gì? Cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

Thế nào là ủy thác mua bán hàng hóa?

Trước hết đây là một hoạt động thương mại. Theo đó bên nhận uỷ thác thực hiện việc mua bán hàng hoá với danh nghĩa của mình theo những điều kiện đã thoả thuận với bên uỷ thác và được nhận thù lao uỷ thác (Căn cứ Điều 155 Luật thương mại 2005)

Những điểm cơ bản về ủy thác mua bán hàng hóa:

Thứ nhất, đối vói bên ủy thác: Bên uỷ thác mua bán hàng hoá là thương nhân hoặc không phải là thương nhân giao cho bên nhận uỷ thác thực hiện mua bán hàng hoá theo yêu cầu của mình và phải trả thù lao uỷ thác ( Điều 157 Luật thương mại 2005).

Thứ hai, bên nhận ủy thác: Bên nhận uỷ thác mua bán hàng hoá là thương nhân kinh doanh mặt hàng phù hợp với hàng hoá được uỷ thác và thực hiện mua bán hàng hoá theo những điều kiện đã thoả thuận với bên uỷ thác.(Điều 156 Luật thương mại 2005)

Thư ba, về hàng hóa ủy thác mua bán: Tất cả hàng hóa được pháp luật cho phép lưu thông một cách hợp pháp đều có thể là đối tượng của hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa.

Thứ tư, hình thức của hợp đồng: Hợp đồng uỷ thác mua bán hàng hoá phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.

Quyền, nghĩa vụ của bên nhận ủy thác đối với bên ủy thác

  • Quyền của bên nhận ủy thác

Khi bên trong hợp đồng ủy thác không có thỏa thuận khác thì bên nhận uỷ thác có các quyền sau đây:

– Yêu cầu bên uỷ thác cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc thực hiện hợp đồng uỷ thác;

– Nhận thù lao uỷ thác và các chi phí hợp lý khác;

– Không chịu trách nhiệm về hàng hoá đã bàn giao đúng thoả thuận cho bên uỷ thác.

  • Nghĩa vụ của bên nhận ủy thác

Khi các bên không có thoả thuận khác, bên nhận uỷ thác có các nghĩa vụ sau:

– Thực hiện mua bán hàng hoá theo thỏa thuận. Đây là nghĩa vụ quan trọng nhất của bên nhận ủy thác. Bên nhận ủy thác cần tuân thủ đầy đủ các thỏa thuận với bên ủy thác về việc giao kết cũng như thực hiện hợp đồng với bên thứ ba.

– Thông báo cho bên uỷ thác về các vấn đề có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng uỷ thác. Ví dụ: thực hiện thông báo về những biến động của thị trường, các yêu cầu cụ thể của bên thứ ba, …

– Thực hiện các chỉ dẫn của bên uỷ thác phù hợp với thoả thuận. Tất nhiên, những chỉ dẫn trái với các quy định pháp luật hoặc không phù hợp với hợp đồng ủy thác thì bên nhận ủy thác sẽ không phải thực hiện.

– Bảo quản tài sản, tài liệu được giao để thực hiện hợp đồng uỷ thác;

– Giữ bí mật về những thông tin có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng uỷ thác;

– Thanh toán tiền hàng (nếu được ủy thác bán hàng); giao hàng mua được (nếu được ủy thác mua hàng) cho bên ủy thác theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng ủy thác.

– Liên đới chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm pháp luật của bên ủy thác, nếu nguyên nhân của hành vi vi phạm pháp luật đó có một phần do lỗi của mình gây ra.

Quyền, nghĩa vụ của bên ủy thác đối với bên nhận ủy thác

  • Quyền của bên ủy thác

Trường hợp không có thoả thuận khác, bên uỷ thác có các quyền sau:

– Yêu cầu bên nhận uỷ thác thông báo đầy đủ về tình hình thực hiện hợp đồng uỷ thác;

– Không chịu trách nhiệm trong trường hợp bên nhận uỷ thác vi phạm pháp luật, trừ trường hợp bên nhận ủy thác vi phạm pháp luật mà nguyên nhân do bên ủy thác gây ra hoặc do các bên cố ý làm trái luật.

  • Nghĩa vụ của bên ủy thác

Trường hợp cả hai bên không có thoả thuận khác, bên uỷ thác có các nghĩa vụ sau đây:

– Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết cho việc thực hiện hợp đồng uỷ thác. Kịp thời đưa ra các chỉ dẫn cụ thể phù hợp với hợp đồng ủy thác để bên nhận ủy thác thực hiện công việc ủy thác.

– Trả thù lao uỷ thác và các chi phí hợp lý khác cho bên nhận ủy thác;

– Giao tiền, giao hàng theo đúng thoả thuận trong hợp đồng ủy thác;

– Liên đới chịu trách nhiệm trong trường hợp bên nhận uỷ thác vi phạm pháp luật mà nguyên nhân do bên uỷ thác gây ra hoặc do các bên cố ý làm trái pháp luật.

Trên đây là bài viết về Những điểm cơ bản về ủy thác mua bán hàng hóa.

>>> Xem thêm: Điều kiện, tiêu chuẩn kiểm soát viên công ty cổ phần

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *