Phí, lệ phí theo quy định của pháp luật mới nhất

phí lệ phí

Phí, lệ phí là các khoản tiền phải nộp cho cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công khi sử dụng các dịch vụ công. Vậy phí, lệ phí theo quy định của pháp luật hiện hành như thế nào? Công ty tư vấn kế toán Lawkey sẽ giải đáp thắc mắc ngay sau đây:

1. Khái niệm phí, lệ phí

– Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả nhằm cơ bản bù đắp chi phí và mang tính phục vụ khi được cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công. Các khoản phí cụ thể được quy định trong Danh mục phí ban hành kèm theo Luật Phí và Lệ phí năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017). VD: Phí kiểm dịch, Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu,…

– Lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định trong Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí và Lệ phí năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)… VD: Lệ phí môn bài, Lệ phí đăng ký cư trú,…

– Người nộp phí, lệ phí là tổ chức, cá nhân được cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước theo quy định của Luật Phí và Lệ phí năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

– Tổ chức thu phí, lệ phí bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.

2. Nguyên tắc xác định mức thu phí, lệ phí

– Mức thu phí được xác định cơ bản bảo đảm bù đắp chi phí, có tính đến chính sách phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ, bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân.

– Mức thu lệ phí được ấn định trước, không nhằm mục đích bù đắp chi phí; mức thu lệ phí trước bạ được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên giá trị tài sản; bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân.

3. Những trường hợp miễn, giảm phí, lệ phí

Các đối tượng thuộc diện miễn, giảm phí, lệ phí bao gồm trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn và một số đối tượng đặc biệt theo quy định của pháp luật.

– Đối với án phí và lệ phí tòa án, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định cụ thể đối tượng được miễn, giảm phí, lệ phí.

– Những khoản phí thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ, Chính phủ quy định cụ thể đối tượng được miễn, giảm đối với từng khoản phí, lệ phí.

– Những khoản phí thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ Tài chính, Hội đồng nhân dân tỉnh quyết đinh được quy định cụ thể đối tượng được miễn, giảm thuế.

4. Các hành vi nghiêm bị cầm

Các hành vi nghiêm bị cầm bao gồm:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức, cá nhân tự đặt và thu các loại phí, lệ phí;

b) Thu, nộp, quản lý và sử dụng khoản thu phí, lệ phí trái với quy định của pháp luật (không có trong danh mục các khoản phí, lệ phí theo Luật Phí và Lệ phí năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

Mọi thắc mắc cần tư vấn và yêu cầu dịch vụ kế toán thuế, quý khách hàng vui lòng liên hệ:

Công ty TNHH tư vấn LawKey Việt Nam

Phòng 1704 tầng 17 tòa B10B, Nguyễn Chánh, Cầu Giấy, Hà Nội

Điện thoại: (024) 665.65.366    Hotline: 0967.59.1128

Email: contact@lawkey.vn        Facebook: LawKey

>>> Xem thêm: Hướng dẫn thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *